Khái niệm
- Xác suất trạng thái tiếp theo chỉ phụ thuộc vào trạng thái hiện tại, không phụ thuộc vào quá khứ trước đó.
Ý tưởng
- Giả sử hệ thống thời tiết với 3 trạng thái: Sunny, Cloudy, Rainy
Ví dụ:
| Hôm nay | Ngày mai |
|---|---|
| Sunny | 70% Sunny |
| Sunny | 20% Cloudy |
| Sunny | 10% Rainy |
- Nếu hôm nay là Sunny, xác suất ngày mai chỉ phụ thuộc Sunny, không cần biết hôm kia là gì.
- Từ đó ta có ma trận chuyển trạng thái như sau:
- Mỗi hàng = xác suất chuyển từ trạng thái hiện tại sang trạng thái khác
Mô hình toán học
- chuỗi Markov là một dãy biến ngẫu nhiên:
thỏa mãn:
\[P(X_{n+1} = x \mid X_n, X_{n-1}, \dots, X_0) = P(X_{n+1} = x \mid X_n)\]Nghĩa là: Quá khứ không quan trọng - chỉ trạng thái hiện tại quyết định tương lai
Ví dụ
- Người dùng website có trạng thái truy cập: Home, Product, Checkout, Exit
| From | To | Probability |
|---|---|---|
| Home | Product | 0.6 |
| Home | Exit | 0.4 |
| Product | Checkout | 0.3 |
| Product | Home | 0.5 |
| Product | Exit | 0.2 |
- Mô hình này sẽ giúp dự đoán: người dùng có mua hàng không, họ sẽ rời website khi nào
Ứng dụng
- Search Engine (Page Rank)
- Ý tưởng: mỗi trang web là một trạng thái, link là xác suất chuyển
- Trang nào có nhiều link từ trang quan trọng -> rank cao
- NLP (Xử lý ngôn ngữ tự nhiên):
- text prediction
- language modeling
- autocomplete
- Speech Recognition (Nhận dạng giọng nói dùng mô hình Hidden Markov Model): Siri, Google Speech, Alexa
- Finace: dùng để mô hình biến động giá cổ phiếu, thị trường bull/bear
- Robotics & AI:
- Robot dùng Markov để định vị (localization), lập kế hoạch đường đi
- Ví dụ: robot vacuum xác suất chuyển sang ô khác
- Biology: ứng dụng trong phân tích DNA, gene prediction
- Gợi ý gõ từ của bàn phím